Đối tác marketing
VTV Youtube Bao Nguoi chan nuoi TH Ben Tre
CẢI THIỆN NĂNG SUẤT THỊT ỨC GIA CẦM
CẢI THIỆN NĂNG SUẤT THỊT ỨC GIA CẦM
Cập nhật 2020-06-30 09:44:50

Giới thiệu

Sản lượng thịt ức đã trở thành một yếu tố quyết định cho lợi nhuận kinh tế trong ngành công nghiệp thịt gia cầm. Một chiến lược thành phần chức năng phù hợp có thể là một công cụ chính hỗ trợ những tiến bộ được thực hiện để cải thiện chỉ tiêu này trong nhiều thập kỷ qua.

Bài tóm tắt lược dịch trong tạp chí agrimprove.com do Guetta biên soạn (2020) với tựa đề “Improving breast meat yield” viết về cái nhìn tổng quan về thể trọng của gà thịt và sự phát triển năng suất thịt ức từ năm 1957 đến nay. Việc áp dụng chế phẩm Aromabiotic Poultry cung cấp một hỗn hợp độc đáo của các acid béo chuỗi trung bình giúp đảm bảo năng suất thịt ức và cải thiện chất lượng thân thịt. Nội dung các phần bài viết được trình bày dưới đây.

Năng suất thịt ức: phù hợp cho tập trung thị trường và kinh tế

Ở các nước châu Âu và hầu hết các thị trường phương tây, ngành công nghiệp thịt gia cầm chủ yếu được thúc đẩy bởi nhu cầu về thân thịt và các phần thịt cắt chất lượng cao, hoặc cho sử dụng trong nước hay chế biến công nghiệp, mà nó trái ngược với một số nơi trên thế giới, nơi mà những gia cầm sống vẫn rất quan trọng . Những đặc điểm này dẫn đến sự cải thiện đáng kể các đặc điểm chính liên quan đến thân thịt gà, chẳng hạn như trọng lượng thân thịt hoặc sản lượng thân thịt, mà về cơ bản xuất phát từ những tiến bộ được thực hiện thông qua chọn lọc di truyền. Bảng 1 đưa ra một cái nhìn tổng quan về thể trọng của gà thịt và sự phát triển năng suất thịt ức từ năm 1957 đến nay. Sự gia tăng đáng kể của năng suất thịt ức đã góp phần đáp ứng những nhu cầu của thị trường này.

Bảng 1: Ví dụ về sản lượng thịt ức bằng phần trăm trọng lượng sống ở gà trống thịt và mái từ năm 1957 đến 2019.

Năm

Giống, Trống

Thể trọng, g

Tuổi, ngày

Trọng lượng ức, g

Năng suất ức, %

1957*

Đối chứng ngẫu nhiên Athens Canadian

878

57

100

11,4

2001**

Thương phẩm

2209

43

349

15,8

2007**

Thương phẩm

2200

37

440

20,0

2012**

Thương phẩm

2200

35

464

21,1

2019**

Thương phẩm

2200

34

517

23,5

 

Năm

Giống, Mái

Thể trọng, g

Tuổi, ngày

Trọng lượng ức, g

Năng suất ức, %

1957*

Kiểm tra ngẫu nhiên Athens Canadian

701

57

70

11,3

2007**

Thương phẩm

2200

41

447

20,3

2012**

Thương phẩm

2200

38

482

21,9

2019**

Thương phẩm

2200

37

558

25,4

(*) Havenstein và cộng sự. 2003; (**) Aviagen (mục tiêu hiệu suất gà thịt Ross308 2001, 2012, 2019); Mục tiêu hiệu suất gà thịt Aviagen Ross708 2007).

Trọng lượng cơ ngực đã được cải thiện gần 50% kể từ đầu thế kỷ và hiện đại diện cho hơn 22% gà thịt có trọng lượng sống ở độ tuổi giết mổ. So với các phần khác của gà, giá trị của thịt ức trên thị trường bán lẻ ở một số quốc gia nhất định có thể có giá trị gấp đôi so với toàn bộ thân thịt và gấp 5 lần so với các miếng cắt khác như đùi. Kết quả là, hơn 60% giá trị của một thân thịt gà có thể được quy cho thịt ức cho các lò mổ sản xuất các phần cắt.

Hơn nữa, hầu hết người tiêu dùng phương Tây cho thấy sự ưa thích đối với thịt ức hơn các phần cắt khác của thịt gà, do nét đặc trưng của dinh dưỡng tốt (hàm lượng chất béo thấp) và các đặc tính cảm quan. Cải thiện hơn nữa năng suất thịt ức và các đặc điểm chất lượng thân thịt khác, chẳng hạn như hàm lượng chất béo, có thể là một yếu tố nổi bật để hỗ trợ cho lợi nhuận của ngành chăn nuôi gia cầm.

Năng suất thịt ức: phù hợp với tập trung thị trường và kinh tế

Một số chiến lược có thể góp phần cải thiện năng suất thịt ức, bằng cách tối ưu hóa các yếu tố di truyền hoặc ảnh hưởng đến môi trường. Các chiến lược như vậy bao gồm việc bổ sung các thành phần thức ăn chức năng. Một thử nghiệm đã được thực hiện vào năm 2019 tại Cộng hòa Séc để đánh giá hiệu quả của Arombomon Gia cầm, một hỗn hợp được cân bằng cẩn thận và được cấp bằng sáng chế của MCFA tinh khiết, trên các đặc tính thân thịt của gà Ross308 được nuôi đến 35 ngày tuổi. Cơ ngực được cân không có da và được biểu thị bằng phần trăm trọng lượng cơ thể của con trống và con mái.

Mục tiêu của thí nghiệm

Mục đích của thí nghiệm là xác định ảnh hưởng của hỗn hợp acid béo chuỗi trung bình đã được cấp bằng sáng chế (Aromabiotic Poultry) đối với hiệu suất của động vật học và đặc tính thân thịt của gà thịt trống và mái được nuôi cho đến 35 ngày tuổi.

Vật liệu và phương pháp

Thử nghiệm được thực hiện tại một trang trại thực nghiệm ở nước cộng hòa Séc với gà thịt Ross 308. Một nhóm được bổ sung Aromabiotic Poultry trong toàn bộ thời gian thử nghiệm được so sánh với nhóm đối chứng âm tính được nuôi bằng thức ăn tiêu chuẩn. Mỗi nhóm thử nghiệm gồm có 8 lô lặp lại, 40 gà thịt mỗi lô (trống và mái). Gà được phân bố ngẫu nhiên trong các nhóm với mật độ thả 14,8 gà thịt trên một mét vuông.

 

Hình 1: Ảnh hưởng của Aromabiotic Poultry đến sản lượng thịt ức của gà thịt.

Hình 2: Ảnh hưởng của Aromabiotic Poultry đến mỡ bụng của gà thịt.

Việc bổ sung Aromabiotic Poultry đã cải thiện đáng kể tỷ lệ thịt ức (+ 1,1%, P <0,05) và giảm tỷ lệ mỡ bụng (-0,2%, P <0,05) ở con mái. Ở con trống, sự cải thiện số lượng của năng suất thịt ức (+ 0,4%) và giảm lượng mỡ bụng / miếng mỡ lót đã được quan sát (-0,07%) (Hình 1 và Hình 2).

Những cải thiện về năng suất thịt ức có thể tương ứng với mức tăng doanh thu lên tới 6 euro mỗi gà, tùy thuộc vào giá thịt ức. Ngoài ra, việc giảm tỷ lệ mỡ bụng ảnh hưởng tích cực đến chất lượng thân thịt của gà đang phát triển nhanh. Với Aromabiotic Poultry, MCFA tinh khiết là thành phần chính để tăng năng suất thịt ức trong khi giảm được lắng đọng mỡ ở bụng.

PGS Bùi Xuân Mến, Trung tâm RD Vemedim.

Tài liệu tham khảo

Guetta, E. 2020. Improving breast meat yield.

https://www.agrimprove.com/improving-breast-meat-yield/?utm_source=poultryworld&utm_ medium=article_extern&utm_campaign=article_aromabioticpoultry.

t g
0775 009 169
m